Tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 10-8-2015 - GẠO SẠCH NAM BÌNH - Bán buôn, cung cấp gạo cho đại lý trên toàn quốc.


Tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 10-8-2015

Đăng lúc: Thứ tư - 12/08/2015 11:53 - Người đăng bài viết: admin
Thông tin về tiến độ sản xuất nông nghiệp Việt Nam tháng 8 năm 2015
Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 10-8-2015
I. Trồng trọt
1. Vụ mùa:
- Diện tích gieo trồng cây vụ Mùa tính đến ngày 10/8/2015 là: 32.878,75 ha, đạt 99,63% so với KH, bằng 100,49% so với cùng kỳ. Trong đó:                   
* Cây lúa:
- Diện tích gieo mạ: 742,3 ha (Vĩnh Yên 40,0 ha; Phúc Yên 40,0 ha; Lập Thạch 109,3 ha; Sông Lô 80,0 ha; Tam Dương 80,0 ha; Tam Đảo 75,0 ha; Bình Xuyên 130,0 ha; Yên Lạc 108,0 ha; Vĩnh Tường 80,0 ha);        
- Diện tích đã cấy, gieo thẳng: 27.590,32 ha, đạt 100,66% so với KH tỉnh, đạt 100,83% so với KH huyện, bằng 98,87% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 1.123,5 ha; Phúc Yên 1.971,0 ha; Lập Thạch 3.216,12 ha; Sông Lô 2.420,0 ha; Tam Dương 3.255,7 ha (Trại giống Mai Nham-Trung tâm Giống cây trồng 17,7 ha); Tam Đảo 2.503,1 ha; Bình Xuyên 3.213,8 ha (Công ty TNHH MTV NCN Tam Đảo 58,2 ha); Yên Lạc 4.369,6 ha, Vĩnh Tường 5.517,5 ha (Trại giống Vũ Di-Trung tâm Giống cây trồng 17,5 ha); Diện tích thay đổi so với kỳ trước do Vĩnh Yên, Tam Đảo, Bình Xuyên rà soát lại DT;
* Cây Ngô: Diện tích gieo trồng: 1.412,85 ha, đạt 85,63% so với KH, bằng 110,82% so với cùng kỳ (Phúc Yên 8,5 ha; Lập Thạch 56,13 ha; Sông Lô 213,4 ha; Tam Dương 30,0 ha; Tam Đảo 52,1 ha; Bình Xuyên 141,2 ha; Yên Lạc 311,52 ha; Vĩnh Tường 600 ha);
* Các loại cây chất bột: Diện tích gieo trồng: 188,25 ha, đạt 75,3% so với KH, bằng 115,44% so với cùng kỳ. Trong đó:
- Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng: 163,2 ha, đạt 65,28% so với KH ,bằng 100,39% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 10,0 ha; Phúc Yên 4,8 ha; Lập Thạch 55,82 ha; Sông Lô 24,15 ha; Tam Dương 18,0 ha; Tam Đảo 28,8 ha; Bình Xuyên 8,0 ha; Yên Lạc 8,7 ha, Vĩnh Tường 4,93 ha);
- Cây sắn: Diện tích gieo trồng: 22,2 ha (Phúc Yên 4,5 ha; Bình Xuyên 11,7 ha; Vĩnh Tường 6,0 ha);
- Cây chất bột khác: Diện tích gieo trồng: 2,85 ha (Tam Đảo);
* Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 1.545,15 ha, đạt 83,52% so với KH, bằng 118,5% so với cùng kỳ. Trong đó:           
- Rau các loại: Diện tích gieo trồng: 1.532,15 ha, đạt 82,82% so với KH, bằng 120,03% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên 19,1 ha; Phúc Yên 126,5 ha; Lập Thạch 177,88 ha; Sông Lô 129,0 ha; Tam Dương 240,0 ha; Tam Đảo 154,2 ha; Bình Xuyên 134,5 ha; Yên Lạc 175,4 ha; Vĩnh Tường 375,57 ha);         
- Đậu các loại: Diện tích gieo trồng: 13,0 ha, bằng 47,27% so với cùng kỳ (Phúc Yên 6,5 ha; Yên Lạc 6,5 ha);
* Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng: 683,33 ha, đạt 72,69% so với KH, bằng 90,24% so với cùng kỳ. Trong đó:
- Đậu tương: Diện tích gieo trồng: 228,9 ha, đạt 67,32% so với KH, bằng 97,94% so với cùng kỳ (Phúc Yên 2,0 ha; Lập Thạch 22,5 ha; Sông Lô 68,0 ha; Tam Dương 7,0 ha; Tam Đảo 17,8 ha; Bình Xuyên 35,0 ha; Yên Lạc 67,6 ha; Vĩnh Tường 9,0 ha);      
- Lạc: Diện tích gieo trồng: 413,43 ha, đạt 68,91% so với KH, bằng 78,98% so với cùng kỳ (Phúc Yên 3,0 ha; Lập Thạch 111,07 ha; Sông Lô 129,84 ha; Tam Dương 39,0 ha; Tam Đảo 21,6 ha; Bình Xuyên 39,6 ha; Yên Lạc 32,62 ha; Vĩnh Tường 36,7 ha);          
- Vừng: Diện tích gieo trồng: 41,0 ha (Sông Lô)        
* Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng: 1.458,85 ha, đạt 155,16% so với KH, bằng 162,09% so với cùng kỳ (Phúc Yên 21,5 ha; Lập Thạch 260,75 ha; Sông Lô 56,0 ha; Tam Đảo 94,2 ha, Bình Xuyên 46,6 ha; Yên Lạc 360,0 ha; Vĩnh Tường 619,8 ha).
* Thiệt hại do thiên tai - dịch bệnh:
Thiệt hại về trồng trọt: Diện tích cây trồng khác bị mất trắng: 4,0 ha (Phúc Yên).     
* Tình hình dịch hại 7 ngày qua (TB của Chi cục BVTV từ ngày 29/7-04/8/2015):     
 Cây lúa:     
* Trưởng thành các loại sâu hại chính vào đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân hai chấm 1,62 (giảm), nơi cao 5-9(Yên Lạc, Vĩnh Tường); sâu đục thân cú mèo 0,225 (giảm), nơi cao 1 (Yên Lạc, Bình Xuyên, Phúc Yên); sâu đục thân 5 vạch 0,015, nơi cao 1 (Yên Lạc); rầy nâu 0,82 (giảm), nơi cao 5 - 8 (Yên Lạc, Bình Xuyên); rầy nâu nhỏ 0,01 (giảm), nơi cao 1 (Vĩnh Tường); rầy lưng trắng 0,24 (giảm), nơi cao 2 (Tam Đảo, Sông Lô); rầy xanh đuôi đen 0,05 (giảm), nơi cao 1 (Vĩnh Tường, Tam Đảo); sâu cuốn lá nhỏ 1,7 (giảm), nơi cao 7-9 (Yên Lạc, Phúc Yên).
- Trên lúa mùa: Bướm sâu đục thân 2 chấm lứa 4 tiếp tục ra, mật độ ổ trứng phổ biến 0,02-0,04 ổ/m², nơi cao 0,2-0,5 ổ/m² (Yên Lạc, Tam Dương, Bình Xuyên), cục bộ 1 ổ/m² (Bình Xuyên), sâu non (tuổi 1, 2) hại rải rác, tỷ lệ dảnh héo phổ biến 0,7 %, nơi cao 1,5-2 %; sâu non cuốn lá nhỏ lứa 5(tuổi 2,3,4)  hại diện rộng, mật độ phổ biến 8-11 con/m², nơi cao 40-60 con/m² ( Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Phúc Yên, Lập Thạch, Vĩnh Yên), cục bộ trên 100 con/m² tập trung ở những ruộng xanh tốt, bón nhiều đạm, nông dân chưa phòng trừ kịp thời ( Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương, Hợp Châu – Tam Đảo; Đồng Tĩnh, An Hòa, Hoàng Hoa, Hướng Đạo- Tam Dương; Tử Du, Xuân Lôi, Đồng Ích, Văn Quán, Bắc Bình, Bàn Giản – Lập Thạch; Lãng Công, Quang Yên – Sông Lô; Kim Xá, Lũng Hòa, Vân Xuân – Vĩnh Tường); Rầy nâu mật độ phổ biến 13-15 con/m², nơi cao 100 - 150 con/m² (Tam Đảo, Bình Xuyên, Sông Lô, Phúc Yên, Lập Thạch), cục bộ 500 con/m² (Lập Thạch); Bệnh khô vằn hại nhẹ - TB, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 2-4 %,  nơi cao 10 - 20 % (Yên Lạc, Tam Dương, Lập Thạch, Vĩnh Yên), cục bộ 40 % (Yên Lạc); chuột hại diện hẹp, tỷ lệ dảnh hại chủ yếu 1 %, nơi cao 6-8 % (Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Đảo, Bình Xuyên, Phúc Yên, Lập Thạch), cục bộ 10-13 % (Yên Lạc, Bình Xuyên). Ngoài ra châu chấu hại cục bộ diện nhẹ.
- Cây rau:
- Rau họ hoa thập tự: Sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy, bệnh đốm lá hại rải rác, mật độ và tỷ lệ hại không đáng kể.
- Cây màu:
- Cây ngô: Sâu đục thân hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 1,2 %, , nơi cao 9  % (Vĩnh Tường); bệnh thối vi khuẩn hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 %, nơi cao 3 % (Vĩnh Tường, Yên Lạc); bệnh đốm lá nhỏ, gỉ sắt hại rải rác, tỷ lệ cây, lá hại không đáng kể.
- Cây đậu tương: Sâu cuốn lá hại rải rác, mật độ không đáng kể; bệnh gỉ sắt hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 8% (Yên Lạc); sâu đục quả hại nhẹ, tỷ lệ quả hại phổ biến 1-3%.  
Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 05-11/8/2015
- Trên lúa mùa sớm: Bướm sâu đục thân 2 chấm, cú mèo lứa 4 tiếp tục ra, sâu non lứa 4 sẽ gây hại giai đoạn đòng- chuẩn bị trỗ ; sâu non sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục gây hại diện rộng trên lúa mùa giai đoạn làm đòng, đặc biệt trên ruộng lúa xanh tốt, bón nhiều đạm, diện tích chưa được phòng trừ kịp thời, mật độ phổ biến 8-10 con/m², nơi cao 30-40 con/m², cục bộ hàng 100 con/m² (các huyện: Tam Đảo, Tam Dương, Bình Xuyên, Lập Thạch, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Vĩnh Yên và Phúc Yên cần tổ chức phòng trừ quyết liệt); bệnh khô vằn gia tăng tỷ lệ hại; chuột tiếp tục gia tăng gây hại cục bộ. Ngoài ra, bệnh bạc lá – đốm sọc vi khuẩn, rầy nâu - rầy lưng trắng, châu chấu, sâu keo tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ.
- Cây rau: Bọ nhảy, sâu khoang tiếp tục gia tăng gây hại; rệp, sâu xanh, bệnh đốm lá, sương mai phát sinh gây hại cục bộ trên các loại rau. Sâu xanh, bệnh khô lá hành, bệnh thối nhũn trên hành hại cục bộ khi gặp điều kiện mưa, độ ẩm cao.
- Cây màu:
- Cây ngô: Bệnh thối vi khuẩn gia tăng gây hại khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi; châu chấu, sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh gỉ sắt, chuột gây hại cục bộ.
- Cây đậu tương: Sâu cuốn lá, sâu đục quả tiếp tục gia tăng gây hại; sâu khoang, bệnh sương mai phát sinh gây hại rải rác.      
Đề nghị các biện pháp phòng trừ   
- Đề nghị UBND các huyện, thành, thị phối hợp với Chi cục BVTV chỉ đạo các đơn vị chức năng: phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế), trạm Khuyến nông và UBND các xã, phường, thị trấn, các HTX dịch vụ nông nghiệp đôn đốc bà con nông dân tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm và chính xác các đối tượng sâu, bệnh, chuột hại chủ yếu để phòng trừ kịp thời, hiệu quả.
- Chủ động thực hiện các biện pháp thủ công như: bắt sâu non, ngắt ổ trứng sâu đục thân, vợt bắt châu chấu và trưởng thành các loại sâu.       
- Tập trung phun thuốc đặc hiệu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ  (mức nhiễm trung bình) và tuân thủ nguyên tắc 4 đúng. Ưu tiên lựa chọn các loại thuốc sinh học, thảo mộc và có độ độc thấp theo hướng dẫn của các Trạm BVTV. Tập trung quyết liệt phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ, đôn đốc bà con nông dân tranh thủ thời tiết ngừng mưa, phun thuốc đặc hiệu cho diện tích bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ (trên 20 con/m2).
- Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông về Cao điểm phòng trừ dịch hại lúa mùa trong tháng 8 để nông dân biết và thực hiện.      
- Thanh tra chuyên ngành BVTV tăng cường kiểm tra việc buôn bán và sử dụng thuốc BVTV trong cao điểm, đôn đốc các cửa hàng và đại lý thuốc BVTV chuẩn bị đầy đủ thuốc đặc hiệu phục vụ nông dân trong cao điểm. Không để tình trạng thiếu thuốc, thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc hết hạn sử dụng, thuốc ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam được bày bán trên địa bàn.    
* Thông báo về cao điểm sâu, bệnh hại lúa cuối vụ mùa năm 2015 (Theo Thông báo số 132/BVTV ngày 27/7/2015 của Chi cục Bảo vệ thực vật)           
Tình hình sâu bệnh:           
- Sâu cuốn lá nhỏ: sâu cuốn lá nhỏ hại diện rộng, sâu non lứa 5 (tuổi 1) đang ra rộ, mật độ phổ biến 5-7 con/m², nơi cao 20-40 con/m² (Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Phúc Yên), cục bộ 50 - 100 con/m² (Tam Đảo ( Đạo trù, Bồ lý).
- Sâu đục thân: bướm sâu đục thân 2 chấm đang ra rải rác mật độ bướm phổ biến 0,04 con/m², nơi cao 0,2 - 0,5 con/m² (Vĩnh Tường, Yên Lạc), mật độ ổ trứng phổ biến 0,01 ổ/m², nơi cao 0,2 ổ/m² (Lập Thạch); sâu đục thân cú mèo (tuổi 5) hại rải rác, nhẹ cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2-0,5 %, cục bộ 10-12 % (Bình Xuyên, Lập Thạch).
- Rầy nâu: mật độ không đáng kể, nơi cao 50-150 con/m² (Bình Xuyên, Sông Lô, Lập Thạch).
- Chuột: gây hại diện hẹp cục bộ ở ven làng, đồi gò, gần đường đi, ao hồ, bờ cao,.., tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,6 – 0,8 %, nơi cao 10-17 % (Bình Xuyên, Vĩnh Yên).
Dự báo cao điểm sâu bệnh hại tháng 7-8/2015
- Thời gian cao điểm gây hại: Từ 25/7 – 20/8.
- Đối tượng sâu, bệnh hại chính gồm: Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, , rầy nâu- rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá – đốm sọc vi khuẩn và chuột.
- Quy mô gây hại: trên trà lúa mùa sớm đang ở giai đoạn làm đòng đến trỗ. Dự kiến diện tích nhiễm các đối tượng sâu, bệnh gây hại trong cao điểm khoảng 8.000 - 12.000 ha, trong đó diện tích cần phòng trừ  7.000 – 8.000 ha.
Diễn biến sự phát sinh gây hại của các đối tượng gây hại chủ yếu trong cao điểm:
- Sâu cuốn lá nhỏ: Bướm sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 ra rộ 20-25/7, sâu non lứa 5 ra rộ 25/7-05/8, gây hại diện rộng trên lúa mùa giai đoạn cuối đẻ nhánh – đứng cái, mật độ phổ biến 7-10 con/m², nơi cao 20-40 con/m² (Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Lập Thạch, Yên Lạc, Vĩnh Tường), cục bộ 50 - 100 con/m² (Tam Dương, Tam Đảo( Đạo trù, Bồ lý), Bình Xuyên). Trưởng thành lứa 6 dự kiến ra rộ 20/8-30/8, sâu non lứa 6 ra rộ 25/8-05/9, hại cục bộ trên lúa mùa muộn, giai đoạn làm đòng đến trỗ, mật độ cao 20-30 con/m², cục bộ trên 40 -50 con/m², cá biệt có nơi hàng trăm con/m² (Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Lập Thạch). Dự kiến diện tích nhiễm 3.000 - 4.000 ha, diện tích cần phòng trừ 2.000-2.500 ha.
- Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành  lứa 4 đang ra rải rác, dự kiến ra rộ 25/7-10/8, sâu non dự kiến nở rộ 01-20/8,  gây dảnh héo hoặc bông bạc trong tháng 8- đầu tháng 9, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,5- 1 %, cao 5-7 %, cục bộ 10-15 % nếu không tổ chức phòng trừ kịp thời. Dự kiến diện tích nhiễm 1.500-2.000 ha, diện tích cần phòng trừ 1.000 ha. Các huyện Bình Xuyên, Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo, Phúc Yên, Vĩnh Tường, Yên Lạc cần chú ý phòng trừ.    
- Rầy nâu: Rầy tiếp tục gia tăng mật độ gây hại, đặc biệt giai đoạn chín sữa – chắc xanh từ cuối tháng 8 đến giữa tháng 9, mật độ phổ biến 100-200 con/m², nơi cao 2.000-4.000 con/m², cục bộ trên vạn con/m², có thể gây cháy chòm ở một số điểm nếu không được phòng trừ kịp thời. Các huyện Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường cần chú ý phòng trừ. Dự kiến diện tích nhiễm rầy 1.500 -2.500 ha, diện tích cần phòng trừ 1.000 -2.000 ha.
- Bệnh khô vằn: sẽ phát sinh và gia tăng gây hại từ nay đến cuối vụ. Ruộng cấy dày, bón nhiều đạm, bón không cân đối, ruộng trũng bị đổ ngã sau các trận mưa bệnh phát sinh gây hại mạnh. Dự kiến diện tích nhiễm: 4.000 – 5.000 ha. Diện trích cần phòng trừ 3.500 – 4.500 ha.
- Bệnh bạc lá – đốm sọc vi khuẩn: Bệnh phát sinh nhiều khi có mưa to, gió lớn và giông bão. Nhất là trên các ruộng trũng hẩu, lúa xanh tốt, thừa đạm; giống phàm ăn bản lá to,... Giai đoạn lúa làm đòng –trỗ bông bệnh phát sinh gây hại nặng. Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường, ... cần chú ý theo dõi phòng trừ. Dự kiến diện tích  nhiễm 300 -500 ha. 
- Chuột: Tiếp tục gia tăng gây hại, nhất là lúa mùa đang ở thời kỳ đòng – trỗ bông.
Ngoài ra, cần chú ý theo dõi và phòng trừ kịp thời bệnh vàng lá sinh lý, châu chấu, bọ xít, bệnh lem lép hạt hại lúa cục bộ.           
Đề nghị các biện pháp phòng trừ   
- Đề nghị UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo các đơn vị chức năng (phòng Nông nghiệp, phòng Kinh tế, trạm Khuyến nông và UBND các xã, phường, thị trấn, các HTX dịch vụ nông nghiệp đôn đốc bà con nông dân tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm và chính xác các đối tượng sâu, bệnh, chuột hại chủ yếu để phòng trừ kịp thời, hiệu quả.  
- Bà con nông dân tăng cường thực hiện các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu đục thân, cắt dảnh héo vợt trưởng thành các loại sâu, trên đồng ruộng,...Ngừng bón đạm và phun phân bón lá khi lúa xanh tốt, rậm rạp.     
- Tập trung phun thuốc đặc hiệu khi sâu, bệnh đến ngưỡng phòng trừ; Thực hiện 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV trừ dịch hại.
- Đối với sâu cuốn lá nhỏ, khi mật độ ≥ 20 con/m² phun bằng các loại thuốc đặc hiệu như: Catex 1.8, 3.6 EC, Batas 25 EC, Nicyper 4.5 EC, Patox 95 SP, Virtako 1.5 GR, 40 WG, Victory 585 EC, Peran 50 EC, Voliam targo 63 SC,...
- Đối với sâu đục thân, khi mật độ bướm trứng 0,3 -0,5 con (ổ)/m², hoặc 5 % dảnh héo. Sâu cuốn lá khi có trên 20 con/m². Sử dụng các loại thuốc đặc hiệu sau: Bonus, Nicata, Susupes, Alocbale, Finico, Dylan, Regent, Rigell, Regal, Patox, Virtako, Sat trung dan, Nicyper, Ammate, Tango,...Tăng cường sử dụng các loại thuốc rắc khi bướm, trứng rộ: Basudin 10 H, Vibam 5H, Regent 3 G, Patox 3G, ...
- Đối với rầy nâu, rầy lưng trắng khi mật độ ≥ 1500 con/m²; bọ xít dài ≥ 6 con/m² phun bằng các loại thuốc đặc hiệu như: Chess, Nibass, Actara, Acsara, Actado, Midan, Bassa, Dibasa, Nitox…
- Đối với khô vằn dùng: Validacin, Farmer, Til super, Levil, Valida, Jinggangmeisu,…Khi tỷ lệ bệnh ≥ 20 % dảnh hại.
- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn dùng: Sasa, Xanthomix, Kasumil...Khi bệnh chớm xuất hiện.
- Đối với chuột dùng: Ranpart 2% D, Killrat 0,005 W, Biorat ...ở những vùng có chuột.
- Tăng cường tuyên truyền bằng các phương tiện truyền thông về Cao điểm phòng trừ dịch hại lúa mùa trong tháng 8 để mọi người biết và thực hiện.     
- Thanh tra chuyên ngành BVTV tăng cường kiểm tra việc buôn bán và sử dụng thuốc BVTV trong cao điểm. Đôn đốc các cửa hàng và đại lý thuốc BVTV chuẩn bị đầy đủ thuốc đặc hiệu phục vụ nông dân trong cao điểm. Không để tình trạng thiếu thuốc, thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc hết hạn sử dụng, thuốc ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam và lợi dụng để tăng giá thuốc xảy ra trên địa bàn.       
- Đây là cao điểm rất quan trọng, quyết định đến năng suất lúa vụ mùa. Đề nghị UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị chức năng tăng cường phối hợp với Chi cục BVTV tỉnh, Trạm BVTV huyện, thành, thị trong việc chỉ đạo phòng trừ dịch hại, hạn chế thấp nhất thiệt hại giành vụ mùa thắng lợi.         
II. Chăn nuôi – thú y           
* Tình hình dịch bệnh:
- Số gia súc bị mắc bệnh: 1.958 con, trong đó:         
+ Trâu, bò bị mắc bệnh: 139 con ( Bệnh tụ huyết trùng 123 con; bệnh tiêu chảy 1 con; bệnh KST đường máu 14 con; bệnh viêm phổi 1 con);
+ Lợn: 1.819 con (Bệnh tụ huyết trùng 428 con; bệnh phó thương hàn 152 con; bệnh viêm phổi 220 con; hội chứng tiêu chảy 406 con; bệnh phân trắng 429 con; Lepto 13 con; suyễn 171 con);
- Số gia cầm bị mắc bệnh: 28.173 con, trong đó:
+ Gà: 27.313 con ( Bệnh tụ huyết trùng 1.157 con; bệnh Niucatxon 289 con; bệnh cầu trùng 21.625 con; bệnh Gumboro 2.584 con; bệnh nấm phổi 1.000 con; bệnh đậu gà 658 con);
+ Vịt: 860 con (bệnh tụ huyết trùng 125 con; bệnh dịch tả 80 con; bệnh viêm gan 655 con);
- Số gia súc bị chết do mắc bệnh: 82 con, trong đó:
+  Trâu, bò: 3 con (Bệnh tụ huyết trùng 3 con);
+ Lợn: 79 con (Bệnh phân trắng lợn con 14 con; bệnh tụ huyết trùng 22 con; Viêm phổi 16 con; Hội chứng tiêu chảy 5 con; bệnh phó thương hàn 10 con; bệnh sưng lép tô 4 con; bệnh suyễn 8 con);
- Số gia cầm chết do mắc bệnh: 1.299 con, trong đó:
+ Gà: 1.155 con (Bệnh tụ huyết trùng 118 con; Niucatxon 87 con; bệnh cầu trùng 528 con; bệnh Gumboro 377 con; bệnh đậu gà 45 con);
+ Vịt: 144 con (Bệnh tụ huyết trùng 2 con; bệnh dịch tả 2 con; bệnh viêm gan 140 con).
* Kết quả phòng, chống dịch bệnh:
- Tiêm phòng vác xin cúm gia cầm bổ sung vịt, ngan tháng 6/2015:
- Lượng vacxin cấp phát: 123.400 liều;
- Kết quả tiêm phòng: 67.665 con, trong đó:
+  Vịt (tiêm vắc xin cúm gia cầm Navet-Vifluvac): 66.558 con ( Vịt ≤ 35NT 11.699 con, Vịt > 35NT 54.859 con);
+ Ngan (tiêm vắc xin cúm gia cầm Navet-Vifluvac): 1.107 con ( Ngan ≤ 35NT 257 con, Ngan > 35NT 850 con).
gạo ngon Nam Bình sưu tầm và biên soạn. 

Nguồn tin: Nông nghiệp việt nam
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

global html



Bản Đồ